Điêzen (DO)

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
TCCS 03 : 2016/SP

NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO)

(Lần soát xét: 03)

Lời nói đầu:

Tiêu chuẩn TCCS 03:2016/SP được Tổng Giám Đốc Công ty sửa đổi, phê duyệt và công bố ban hành theo quyết định số: 1238/QĐ – DK-HCTC ngày 31 tháng 12 năm 2015.

Tiêu chuẩn này phù hợp với Quy Chuẩn Quốc Gia QCVN 1:2015/BKHCN về xăng không chì, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 5689:2013 Nhiên liệu điêzen (DO) – Yêu cầu kỹ thuật và những quy định hiện hành.

 

 

 

TCCS 03:2016/SP (soát xét 03) thay thế TCCS 03:2010/SP ban hành ngày 18/02/2014

Tiêu chuẩn này có thể được xem xét sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật.

NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn cơ sở này quy định các chỉ tiêu chất lượng cho nhiên liệu Điêzen do công ty Saigon Petro cung cấp, dùng cho động cơ Điêzen của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các động cơ Điêzen dùng cho mục đích khác.

 

2. Nhiên liệu điêzen (DO)

 

            Hỗn hợp hydrocacbon lỏng, có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi trung bình phù hợp, để sử dụng làm nhiên liệu cho đông cơ điêzen làm việc theo nguyên lý tự cháy khi nén dưới áp xuất cao trong xy-lanh.

 

3. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

 

Các chỉ tiêu kỹ thuật đề cập trong bảng dưới đây áp dụng cho nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500 mg/kg (DO 0,05 S) và phù hợp với mức II trong quy chuẩn quốc gia QCVN 01:2015.

Bảng 1- Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu điêzen

STT Tên chỉ tiêu Mức Phương pháp thử

1

Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max

500

TCVN 6701 (ASTM D2622)

TCVN 7760 (ASTM D5453)

TCVN 3172 (ASTM D4294)

 

2

Xêtan, min

 


       - Trị số xêtan hoặc  46 TCVN 7630 (ASTM D 613)
       - Chỉ số xêtan (1)  46 TCVN 3180 (ASTM D 4737)
3

Nhiệt độ cất tại 90% thể tích thu hồi, 0C, max

360

TCVN 2698 (ASTM D86)

4

Điểm chớp cháy cốc kín, 0C, min

55

TCVN 6608 (ASTM D 3828)

 

TCVN 2693 (ASTM D 93)

 

5

Độ nhớt động học ở 400C, mm2/s (cSt)

2 – 4,5

TCVN 3171(ASTM D 445)

6

Cặn các bon của 10% cặn chưng cất, % khối lượng, max

0,3

 

TCVN 6324 (ASTM D 189)

TCVN 7865 (ASTM D 4530)

 

 

7

Điểm đông đặc(2), 0C, max

+6

TCVN 3753 (ASTM D 97)

8

Hàm lượng tro, % khối lượng, max

0,01

TCVN 2690 (ASTM D 482)

9

Hàm lượng nước, mg/kg, max

200

TCVN 3182 (ASTM D 6304)

10

Tạp chất dạng hạt, mg/L, max

10

TCVN 2706 (ASTM D 6217)

11

Ăn mòn mảnh đồng ở 50oC/3 giờ, max

Loại 1

TCVN 2694 (ASTM D 130)

12

Khối lượng riêng ở 15oC, kg/m3

820 - 860

 

TCVN 6594 (ASTM D1298)

TCVN 8314 (ASTM D 4052)

 

13

Ngoại quan

Sạch Trong

TCVN 7759 (ASTM D 4176)

(1) Có thể áp dụng chỉ số xêtan thay cho trị số xêtan, nếu không có sẵn động cơ chuẩn để xác định trị số xêtan và không sử dụng phụ gia cải thiện xêtan.

 (2) Vào mùa đông, ở các tỉnh, thành phố phía Bắc, các nhà sản xuất, kinh doanh phân phối nhiên liệu phải đảm bảo cung cấp nhiên liệu điêzen có điểm có điểm đông đặc thích hợp sao cho nhiên liệu không gây ảnh hưởng đến sự vận hành của động cơ tại nhiệt độ môi trường.


3.2. Phụ gia

 Các loại phụ gia sử dụng để pha nhiên liệu điêzen phải đảm bảo phù hợp với các quy định về an toàn, sức khỏe môi trường và không được gây hư hỏng cho động cơ và hệ thống tồn trữ, vận chuyển và phân phối nhiên liệu.

 

 4. Lấy mẫu

 Lấy mẫu theo TCVN 6022 (ISO 3171) hoặc TCVN 6777 (ASTM D 4057).

 
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO)
PHẦN I: THÔNG TIN SẢN PHẨM VÀ DOANH NGHIỆP
Tên thường gọi của chất: Dầu DO Mã sản phẩm :
- Dầu DO: 0,25S
- Dầu DO: 0,05S
Tên thương mại: Diesel Oil Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: 115
- Tên khác (không là tên khoa học): Không có
- Thành phần: Hỗn hợp hydrocarbon (C
10 – C15)
 

Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

  • Công ty TNHH Một Thành Viên Dầu Khí Thành phố Hồ Chí Minh. số 27 Nguyễn Thông, quận 3, Tp Hồ Chí Minh

  • Điện thoại: (84.8) 9307989 – 9307037

  • Fax : (84.8) 9307462

 
Mục đích sử dụng: Làm nhiên liệu.  
 
PHẦN II: THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN NGUY HIỂM
Thành phần Mức giới hạn Phương pháp đo
Lưu huỳnh trong DO 0,05S Max 500mg/kg ASTM D2622
ASTM D5453
Lưu huỳnh trong DO 0,25S max 2500mg/kg ASTM D2622
ASTM D5453
 
PHẦN III: NHẬN DẠNG NGUY HIỂM
1. Mức xếp loại nguy hiểm.
  Mức độ nguy hiểm
  HFPA HMIS Thông tư 12/2006TT-BCN
Sức khoẻ 0 (tối thiểu) Không thẩm định  
Độ bốc cháy 2 (ôn hoà)   Dễ cháy
Độ phản ứng 0 (tối thiểu)   Hạng nguy hiểm : 03
 


2. Cảnh báo nguy hiểm :

  • Các nguy hiểm về cháy nổ:

- Có thể bốc cháy và kích cháy nổ bởi nhiệt , tia sáng, lửa, hoặc các nguồn kích nổ khác.

- Điện tích tĩnh điện có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển.

  • Các nguy hiểm về sức khỏe:

- Nhiễm độc đau nhức da nghiêm trọng.

- Nguy hiểm nếu nuốt vào, có thể xâm nhập vào phổi và gây hủy hoại phổi.

- Tác động của việc tiếp xúc qúa lâu có thể gây khó chịu cho mũi, họng, hệ tiêu hoá, có thể gây đau đầu và chóng mặt, gây mê và có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

- Ung thư: có khả năng gây ung thư da.

  • Nguy hiểm đối với môi trường:

Độc hại cho hệ sinh thái dưới nước. có thể gây ảnh hưởng lâu dài cho môi trường nước.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

- MẮT: Khi tiếp xúc với mắt, kích thích nhỏ như cay mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt.

- THỞ: Khi hít phải có thể gây ra ảnh hưởng nhẹ. Nếu hít phải một lượng lớn (quá mức) có thể gây khó thở, thở khò khè, đau đầu, chóng mặt, khó tiêu, buồn nôn. Da của nạn nhân tái xanh.

- DA: Tiếp xúc trực tiếp có thể làm đỏ da, nóng hoặc tổn thương da. Tiếp xúc thường xuyên hoặc lâu dài có thể làm khô hay nứt da, gây kích thích và viêm da.

- NUỐT: Được xếp vào loại độc thấp, một lượng nhỏ bị nuốt vào có thể gây nôn mửa, khó tiêu, gây viêm phổi hoặc các bệnh về phổi.

 
PHẦN IV: BIỆN PHÁP SƠ CỨU KHI GẶP TAI NẠN

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt…)

Nếu sưng đau hoặc nổi đỏ đưa nạn nhân vào khu vực không khí thoáng mát.Ngay lập tức rửa mắt với thật nhiều nước ít nhất là 15 phút và gọi ngay cho bác sĩ.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)

Tức khắc phải tháo ngay giày, quần áo bị nhiễm dầu và các trang sức gây thắt chặt. Rửa sạch vùng da bị dây vào bằng nhiều nước. Nếu da bị tổn thương, cần mặc ngay quần áo sạch và đưa đi bệnh viện ngay. nếu da không bị tổn thương, chỉ cần rửa sạch với nước và xà phòng nhẹ. Nếu da vẫn còn rát, hay đỏ da phải đưa nạn nhân đi bệnh viện ngay.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp

Nếu các triệu trứng hô hấp xẩy ra, di chuyển nạn nhân đến nơi thoáng khí. Nếu nạn nhân bị ngưng thở phải hô hấp nhân tạo và gọi ngay cho bác sĩ. Nếu vẫn còn khó thở, cần cho bệnh nhân thở oxy bởi người có chuyên môn và gọi ngay cho bác sĩ.

Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm )

Không khuyến khích nạn nhân phải nôn ra, không được cho thêm bất kỳ chất gì vào miệng vì dầu có thể vào phổi và gây tổn thương nặng nề hơn. Nếu nạn nhân nạn nhân chóng mặt hoặc bất tỉnh và đang nôn mửa, cần đặt nạn nhân nằm đầu thấp và nghiêng về bên trái. Cần trông nom nạn nhân, theo dõi kỹ nạn nhân thở đủ không và gọi ngay cho bác sĩ.

PHẦN V: BIỆN PHÁP CHỮA CHÁY

1. Xếp loại về tính cháy

- Dễ cháy.

- Đặc tính gây cháy: Nhiệt độ chớp cháy: min 550C.

- Nhiệt độ tự bốc cháy: 2600C.

- Giới hạn bắt cháy/nổ: LEL: 0,3%; UEL: 10%.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy.

Phụ thuộc nhiều vào điều kiện đốt cháy. Sản phẩm cháy có thể là hỗn hợp gồm khói, bụi, chất rắn tro, H2O, khí CO, CO2, SO2 và một số hợp chất hữu cơ không xác định khác.

3. Các tác nhân gây cháy, nổ (tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát...)

Nguyên liệu dễ cháy và có thể bốc cháy do nhiệt, tia lửa điện, ngọn lửa hoặc các nguồn kích cháy khác như: tĩnh điện, đèn pin, các thiết bị cơ/điện, các thiết bị điện tử như điện thoại di động, máy tính, máy vi tính, máy nhắn tin …

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác.

  • Chất chữa cháy

 

Hoá chất khô, khí C02 hay bọt chữa cháy được sử dụng.

  • Chữa cháy

 

- Đối với hoả hoạn vượt ngoài giai đoạn bùng phát, đội cứu hộ phải mặc trang phục bảo hộ. Khi dầu gây cháy chưa xác định và xảy ra trong không gian kín hay hẹp, nhân viên cứu hoả phải đeo bình dưỡng khí.

- Cách ly ngay khu vực nguy hiểm, không cho những người không phận sự vào. Ngăn chặn nguồn dầu gây cháy và đưa ra khỏi khu vực cháy các bình dầu chưa cháy với rủi ro thấp nhất có thể.

- Xịt nước nhằm giảm thiểu hoặc phân tán hơi khí và bảo vệ nhân viên. Làm mát các thiết bị cháy bằng nước, tránh làm lan tràn dầu đang cháy bằng nước dùng cho mục đích làm mát.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy.

Các bình chữa cháy, lăng, vòi phun, xe cứu hoả, quần áo chống cháy.

 

PHẦN VI: BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI GẶP SỰ CỐ TRÀN ĐỔ, RÒ RỈ.

1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ

- Cách ly khu vực nguy hiểm và không cho nhân viên không phận sự được vào. Ngăm chặn sự rò rỉ, tràn lan nếu có thể với rủi ro tối thiểu.

- Mặc đồ phòng hộ bảo vệ phù hợp.

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng.

- Ngăn ngừa vật liệu bị tràn không thâm nhập vào máy móc, mương rãnh, các hệ thống cấp thoát khác không được cho phép và các đường thủy.

- Đắp đê cách xa phía trước nơi xảy ra tràn để sau này thu hồi hoặc thải đi. Dùng bột dập foam đổ lên nơi tràn để giảm thiểu khí hơi.

- Báo động cho đội chữa cháy và lãnh đạo đơn vị. Thông báo cho những cơ quan lo về việc khẩn cấp nếu dầu đổ vào bề mặt nước trong hệ thông thoát nước. Khuyến cáo làm vệ sinh dọn dẹp ngay bất kỳ vụ tràn nào.

 

PHẦN VII: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với dầu DO.

-

Khi mở hệ thống chứa dầu cần phải mặc áo dài tay, dùng găng tay và kính bảo vệ chống hoá chất, cần thiết cần phải đeo mặt nạ chống độc.

 

- Không mặc quần áo nhiễm dầu, đưa quần áo nhiễm dầu ra xa nguồn phát sinh tia lửa hở…

 

- Sử dụng máy thông hơi hoặc máy thông gió mỗi khi sản phẩm này được sử dụng khoảng giới hạn, làm nóng trên nhiệt độ môi trường hoặc bị kích thích.

- Mở nắp vật chứa chầm chậm để làm giảm áp suất.

- Khi sang chiết từ vật chứa này sang vật chứa khác, toàn bộ thiết bị phải được tiếp đất

- Không vào các không gian chật chẳng hạn như bồn hoặc hầm mà không tuân theo các qui định về an toàn.

- Không tạo áp, cắt, hàn, nung, xì, khoan, mài hoặc để các vật chứa dầu ở những nơi có môi trường nhiệt, lửa, tia sáng hoặc các nguồn kích nổ khác.

- Đặt biển báo “CẤM HÚT THUỐC VÀ CẤM LỬA” nơi khu vực có hơi xăng dầu và di chuyển ra xa những vật dễ bén lửa, tránh tia lửa.

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự tích tụ tĩnh điện. Tiếp đất tất cả các dụng cụ, trang thiết bị được sử dụng và phải đạt tiêu chuẩn về sự cháy nổ.

- Mẫu đưa đi kiểm nghiệm chứa đựng trong các can, bình bằng chất dẻo hoặc trong các chai lọ bằng thuỷ tinh có nắp nút vặn chặt.

- Trước khi đóng rót cần tiến hành tháo sản phẩm cũ ra khỏi toa xitec. Khi tháo phải tháo sạch hoàn toàn

- Phải sử dụng các phương tiện đóng rót kín có tổn thất do bay hơi nhỏ nhất trong qúa trình đóng rót.

- Chỉ được sử dụng các ống sạch để bơm rót.

- Trước khi đóng rót vào phuy, phải kiểm tra chất lượng phuy, độ kín, độ sạch và nắp nút. Không được đóng rót vào phuy còn cặn của một loại sản phẩm dầu mỏ khác có chất bẩn, các dị vật và nước.

- Sau khi đóng rót vào phuy phải vặn chặt nắp có đệm bằng cao su chịu xăng dầu.

  1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản.

  • Nhiệt độ.

Nhiệt độ môi trường.

  • Tồn trữ.

- Các vật chứa dầu luôn được đóng chặt kín.

- Bể chứa bằng kim loại (nổi, nửa ngầm nửa nổi, ngầm).

 

- Các bể chứa, tàu chở dầu, toa xitec, ôtô xitec và các phương tiện chứa khác dùng để bảo quản và vận chuyển phải được chuẩn bị phù hợp với các tiêu chuẩn và các văn bản pháp chế kỹ thuật hiện hành.

- Các toa xitec, tàu chở dầu, bể chứa phải có nắp đậy và nắp khoang tốt, các khe rãnh củia nắp phải đặt đệm, đảm bảo độ kín tốt, nếu không có các khe rãnh dưới nắp phải đệm cacton.

- Các phương tiện chứa phải đảm bảo khô , sạch, giữ hoàn toàn kín và để ở nơi mát mẻ, thông thoáng, tránh xa ánh nắng mặt trời rọi trực tiếp vào và các nguồn nhiệt hay vật gây bén lửa khác.

 

PHẦN VIII: KIỂM SOÁT TIẾP XÚC VÀ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết.

- Khu vực làm việc có hơi dầu cần phải thông thoáng.

- Khi xảy ra sự cố tràn dầu hoặc rò rỉ thì đứng trên gió và xa nguồn rò rỉ.

- Khi tiếp xúc với dầu cần sử dụng các phương tiện cá nhân thích hợp.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

- Bảo vệ mắt: Khuyến cáo dùng thiết bị bảo vệ mắt để ngăn ngừa khả năng tiếp xúc với mắt. Tuỳ vào điều kiện sử dung có thể cần đến mặt nạ che mặt.

- Bảo vệ thân thể: Sử dụng quần áo bảo hộ lao động.

- Bảo vệ tay: Khuyến cáo dùng găng tay không thấm các vật liệu để ngăn sự tiếp xúc da

- Bảo vệ chân: Mang giầy bảo hộ lao động thích hợp.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

Sử dụng các trang thiết bị chống cháy nổ, mặc trang phục bảo hộ thích hợp kể cả hệ thông bình dưỡng khí.

4. Các biện pháp vệ sinh.

Làm vệ sinh sạch sẽ và giặt rửa quần áo bị nhiễm lẫn trước khi dùng lại.

 

PHẦN IX: ĐẶC TÍNH LÝ HOÁ

Trạng thái vật lý: Lỏng Điểm sôi (0C): 160 – 4000C
Màu sắc: Màu vàng nhạt Điểm nóng chảy (0C): max 60C
Mùi đặc trưng: Mùi nhẹ, đặc trưng xăng dầu.

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: min 550C

Áp suất hóa hơi (mmHg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 0,4

Nhiệt độ tự cháy (0C): 2600C

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Chưa có thông tin.

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 10%

Độ hòa tan trong nước : không đáng kể

Giới hạn nồng độ cháy, nổ (% hỗn hợp với không khí): 0,3 - 10%

Độ pH: Chưa có thông tin Tỷ lệ hoá hơi: (n BuAc = 1): <1
Khối lượng riêng (kg/m3): 820 - 860 Chỉ số cetan: không nhỏ hơn 46.
 

PHẦN X: TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG


1. Tính ổn định (độ bền nhiệt, độ nhạy với tác nhân ma sát, va đập...)

Ổn định trong điều kiện có không khí xung quanh bình thường

 

2. Khả năng phản ứng:

- Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: Chưa có thông tin.

- Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh)

Sử dụng nhiên liệu hydrocarbon trong khu vực không có đủ độ thông thoáng có thể dẫn đến các trường hợp cháy nổ.

- Các chất có phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung...): Chưa có thông tin.

  • Phản ứng trùng hợp : Chưa có thông tin.

PHẦN XI: THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH
Chưa có thông tin

Tên thành phần

Loại ngưỡng Kết quả Đường tiếp xúc Sinh vật thử
Thành phần
(Chưa có thông tin)
LC, LD, PEL
Nồng độ tối đa cho phép…
Mg/m3 Da, hô hấp Chuột, Thỏ
 

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư,độc sinh sản, biến đổi gen...)

- Sự dính lên da thường xuyên sẽ gây ra hiện tượng gia tăng triệu chứng bướu da dạng hạch.

- Nhiên liệu này chưa được nhận dạng như là một chất gây ung thư theo các tiêu chuẩn: NTP, IARC, OSHA.

2. Các ảnh hưởng độc khác

Có bằng chứng hạn chế về sự suy thận được ghi nhận từ một vài báo cáo các trường hợp liên quan đến sự phơi nhiễm quá độ đối với nhiên liêu diesel.

 

PHẦN XII: THÔNG TIN VỀ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

1. Độc tính với sinh vật

Chưa có thông tin

2. Tác động trong môi trường

Nổi trên mặt nước, bay hơi một phần trong nước hoặc trên bề mặt đất, nhưng phần còn lại vẫn có thể duy trì sau đó một vài ngày và nếu khối lượng lớn có thể thấm vào trong đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm dưới đất.

 

PHẦN XIII: BIỆN PHÁP VÀ QUI ĐỊNH VỀ TIÊU HUỶ.

  Chưa có thông tin

PHẦN XIV: QUI ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN

Áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 3891 – 84 đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dầu mỏ.

- Vận chuyển bằng các đường ống dẫn chính, các phương tiên vận tải thuỷ, tàu hoả và ôtô phải đảm bảo giữ gìn chất lượng và số lượng.

- Cho phép bơm chuyển tiếp trong các đường ống dẫn chính bằng cách tiếp xúc trực tiếp hoặc sử dụng các vật ngăn cách.

- Tất cả các toa xitec, ôtô xitec, toa tàu hoả, tàu và xà lan vận chuyển phải do nơi giao hàng kẹp chì

 
PHẦN XV: THÔNG TIN KHÁC

Ngày tháng biên soạn phiếu: 01/01/2008

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 25/10/2010

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo : Công ty TNHH Một Thành Viên Tp Hồ Chí Minh