Chất lượng

Chất lượng:
  • Chất lượng chai gas: Chai gas SP được làm bằng thép Nhật chất lượng cao theo tiêu chuẩn DOT của Mỹ, chịu áp lực gấp 5 lần áp lực sử dụng. Đặc biệt toàn bộ thân chai gas SP đều được mạ kèm chống ăn mòn, chống rỉ

  • Chất lượng nước gas: Theo tiêu chuẩn cơ sở TCCS 05:2010/SP về khí dầu mỏ hóa lỏng..

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
TCCS 05 : 2010/SP


KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG)
 

Lời nói đầu

Tiêu chuẩn TCCS 05: 2010/SP được Tổng Giám Đốc Công ty phê duyệt và công bố ban hành theo quyết định số 1052/QĐ – DK, ngày 24 tháng 10 năm 2012.

Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 8:2012/BKHCN Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng và những qui định hiện hành.

TCCS 05: 2010/SP (soát xét lần 2) thay thế: TCCS 05:2010/SP BAN HÀNH NGÀY 20/12/2011.

Tiêu chuẩn này có thể được xem xét sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ cho phù hợp với thực tế và qui định của pháp luật.

KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG (LPG)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn cơ sở này qui định các yêu cầu kỹ thuật của khí dầu mỏ hoá lỏng, do Công ty Saigon Petro cung cấp, kinh doanh trên thị trường, dùng làm nhiên liệu động cơ; chất đốt phục vụ sản xuất, dân sinh

2. Giải thích từ ngữ, từ viết tắt

2.1. LPG: Liquefied Petroleum Gases

2.2. Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG): Là hỗn hợp hydrocarbon (chủ yếu là Propane và Butane). Trong môi trường nhiệt độ và áp suất thường, LPG ở dạng khí nhưng dễ dàng hoá lỏng khi được nén ở áp suất cao, để thuận tiện cho việc tồn trữ và vận chuyển.

3. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm LPG được qui định trong bảng 1

Bảng 1- Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm LPG

STT Tên chỉ tiêu Mức đăng ký Phương pháp thử  
1 Áp suất hơi ở 37,8 0C, không lớn hơn. (kPa)
                                                                 
                                                           

1430

TCVN 8356

(ASTM D 1267)

 
2 Tỉ trọng ở 150C, kg/L 0,52 – 0,58 ASTM D 1657  
3 Thành phần, % mol
 - C
2 Hydrocacbon, max
 - C
3 Hydrocacbon
 - C
4 Hydrocacbon
 - C
5 Hydrocacbon và các khí nặng hơn, max

theo báo cáo
20 – 80
80 – 20
2,0
TCVN 8360
(ASTM D 2163)

Thông thường tỷ lệ C3:50+/-10 và C4 khoảng: 50+/-10 

 
4

Hydrocacbon không bảo hòa (olefin), không lớn hơn, %mol

- khí đốt dân dụng

- nhiên liệu cho động cơ

- khí đốt công nghiệp

 

25(1)
15(2)

thỏa thuận

TCVN 8360

(ASTM D 2163)

Thông thường nhỏ hơn 10

 
5 Nhiệt độ bốc hơi 95% thể tích ở 1 atmosphere, không lớn hơn,  0C 2,2 ASTM D 1837  
6 Nhiệt trị (cao), không nhỏ hơn.kcal/kg 11820 ASTM D 3588  
7 Hàm lượng lưu huỳnh, không lớn hơn mg/kg 140

TCVN 8363

(ASTM D 2784)

hoặc ASTM D 6667

 
8 Độ ăn mòn lá đồng , không lớn hơn No 1

TCVN 8359

(ASTM D 1838)

 
9 Thành phần cặn sau khi bốc hơi 100ml, không lớn hơn, ml,  0,05

TCVN 3165

(ASTM D 2158)

 
10 Hàm lượng butadien, không lớn hơn. (%mol) 0,5

TCVN 8360

(ASTM D 2163)

 
11 Nước tự do Không có Cảm quan  

Ghi chú :

(1) Áp dụng cho LPG sử dụng trong đun nấu, lò sấy, lò đốt, thiết bị tiêu dùng.

(2) Áp dụng cho LPG sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ.

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu thử: Theo tiêu chuẩn ASTM D 1265

4.2. Phương pháp thử: Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cho sản phẩm LPG thương phẩm được quy định trong bảng 1.

5. Bao gói, đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

* Theo các tiêu chuẩn:

* DOT - 4BA : Welded steel cylinders made of definitely prescribed steels.

* DOT- 4BW: Welded steel cylinders made of definitely prescribed steels with electric-arc welded longitudinal seam.

* TCVN 7763 : 2007: Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng(LPG) - Thiết kế và kết cấu.

* TCVN 7662 : 2007: Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng(LPG) - Qui trình kiểm tra trước, trong và sau khi nạp.

* TCVN 7832 : 2007: Chai chứa khí- Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng(LPG)- Kiểm tra định kỳ và thử nghiệm.

* TCVN 6485 : 1999: Khí đốt hóa lỏng LPG - Nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150lít - Yêu cầu an toàn.

* TCVN 6484 : 1999: Khí đốt hóa lỏng LPG - Xe bồn vận chuyển - Yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng.

* TCVN 6304 : 1997: Chai chứa khí an toàn bảo quản - vận chuyển xếp dỡ.

* TCVN 6290 : 1997: Chai chứa khí - Chai chứa khí vĩnh cửu - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí.

* Ghi nhãn trên quai xách chai gas, nhãn hàng hóa, niêm màng co và nhãn phụ theo qui định về nhãn hàng hóa.